Từ ngày 1/3, Thông tư 12/2025 của Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế, chính thức có hiệu lực.
Thông tư này gồm 7 chương, 38 Điều, quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế. Trong đó, tại Phụ lục X quy định về biểu mẫu giấy phép lái xe mới.

Cục CSGT (Bộ Công an) là đơn vị cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả trong kỳ sát hạch. Ảnh: Đình Hiếu
Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE / DRIVER’S LICENSE", chữ "Số/No." có màu đỏ; dòng chữ "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", "Ngày trúng tuyển" có màu đen, in đậm; các chữ khác màu đen.
Ảnh của người lái xe chụp trên nền màu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe mới còn có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt...

Mặt trước của giấy phép lái xe. Ảnh chụp màn hình
Mặt trước của giấy phép lái xe hiển thị các thông tin sau: Số giấy phép lái xe, họ tên của người lái xe, ngày sinh, quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, cơ quan cấp, nơi cư trú, hạng.
Mặt sau của giấy phép lái xe hiển thị các thông tin sau: Các loại xe cơ giới được điều khiển (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh), ngày trúng tuyển, có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục CSGT.

Mặt sau của giấy phép lái xe. Ảnh chụp màn hình
Cách in giấy phép lái xe In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mã số điều kiện hạn chế của giấy phép lái xe các mã được in ở mặt sau giấy phép lái xe cho biết những điều kiện phải đáp ứng để lái xe:
A.01: Chỉ điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
A.02: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 125 cm³ trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên sử dụng hộp số vô cấp.
A.03: Chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW.
B.01: Chỉ điều khiển xe ôtô hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện).
B.02: Chỉ điều khiển xe ôtô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay trái.
B.03: Chỉ điều khiển xe ôtô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay phải.
B.04: Chỉ điều khiển xe ôtô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật chân phải.
B.05: Chỉ điều khiển xe ôtô hạng B số tự động, cấp cho người khuyết tật nói chung.
Điều kiện hạn chế được quy định như sau
Đối với giấy phép lái xe hạng B chuyển số tự động (bao gồm cả xe ôtô điện), ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ôtô điện)".
Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật".
Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật tay trái, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ôtô số tự động (bao gồm cả xe ôtô điện) có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay trái".
Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật tay phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật tay phải chỉ được điều khiển xe ôtô số tự động có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay phải".
Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật chân phải, ghi là: "Cấp cho người khuyết tật chân phải chỉ được điều khiển xe ôtô số tự động có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với người khuyết tật chân phải".
Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải), ghi là: "Cấp cho người khuyết tật nói chung chỉ được điều khiển xe ôtô số tự động".
Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp trước ngày thông tư này có hiệu lực được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW, ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW".
Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp trước ngày thông tư này có hiệu lực được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B, ghi là: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ôtô điện)".
( Nguồn: Vietnamnet.vn)
Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai. Được thành lập theo Quyết định số 407/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thành lập Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái; Quyết định số 528/QĐ-UB ngày 27/9/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung nhiệm vụ thành lập Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái.
Về chức năng nhiệm vụ thực hiện theo Quyết định số 220/QĐ - UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô trực thuộc Sở xây dựng tỉnh Lào Cai.
Trung tâm đào tạo lái xe mô tô tọa lạc tại địa chỉ Đường Thanh Liêm, Tổ dân phố Yên Minh, phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
Nhiệm vụ chính là tuyển sinh, đào tạo trang bị cho học viên kiến thức về Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, kỹ năng điều khiển xe mô tô hạng A1 để học viên sau khi hoàn thành khóa học được cấp Giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, đủ điều kiện tham gia kỳ sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng A1 theo quy định.
Thời gian học: 07/02/2026 đến 09/02/2026
Hình thức học: Trực tiếp
Hồ sơ: Miễn phí
Khu
vực: Tỉnh Lào Cai
Địa điểm: Đường Thanh Liêm, Tổ dân phố Yên Minh, phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
Lịch học: Hỗ trợ linh động
Thời gian học: 07/02/2026 đến 09/02/2026
Hình thức học: Trực tuyến
Hồ sơ: Miễn phí
Khu
vực: Tỉnh Lào Cai
Địa điểm: Đường Thanh Liêm, Tổ dân phố Yên Minh, phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
Lịch học: Hỗ trợ linh động